Học tiếng Pháp Canada? Đi đây

Giọng thụ động của Pháp: Học theo cách dễ dàng

6

Tìm giọng nói thụ động của Pháp khó học? Hướng dẫn nhanh chóng và dễ thực hiện của chúng tôi ở đây để giúp bạn hiểu rõ hơn về Giọng nói bị động! Đọc tiếp để tìm ra cách sử dụng nó một cách hiệu quả và thành thạo nó ngay lập tức.

Ở cuối bài viết này, bạn sẽ tìm thấy bài kiểm tra của chúng tôi về giọng nói thụ động tiếng Pháp → OK, đưa tôi đến Quiz!

Trước khi chúng ta tìm hiểu về cách hình thành Giọng bị động của Pháp, trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu chính xác nó là gì.

Giọng bị động là gì?

Câu hỏi hay!

Trước hết, cần hiểu rằng một câu có hai thành phần: chủ ngữ và tân ngữ. Ở giọng chủ động, chủ thể tác động lên đối tượng. Ở giọng bị động thì ngược lại: chủ thể tiếp nhận hành động.

Ví dụ:
Active Voice: Tôi (chủ ngữ) eat (động từ hoạt động) pasta (tân ngữ).
Passive Voice: Pasta (tân ngữ) được tôi (chủ ngữ) ăn (động từ bị động).

Như bạn thấy, ở giọng bị động, hành động ăn được thực hiện bởi chủ thể.

Giọng chủ động thường được ưa thích hơn vì khả năng khiến câu nghe ít dài dòng và hoa mỹ hơn, và nó cũng nghe tự nhiên nhất, bạn có nghĩ vậy không? Và thường, bạn sẽ thấy rằng chủ ngữ ở giọng bị động bị bỏ qua. Điều này có nghĩa là câu sẽ trông giống như "Mì ống đã được ăn" - theo cách này, câu này vẫn bị động.

Giọng thụ động của Pháp

Rất may, giọng bị động trong tiếng Pháp tương tự như giọng nói tiếng Anh của nó.
Một câu bị động trong tiếng Anh luôn bao gồm một dạng của động từ “to be” + một quá khứ phân từ.
Ví dụ: Chiếc váy này được bán ở nhiều cửa hàng.

Trong tiếng Pháp, một câu bị động được xây dựng bằng cách sử dụng hình thức liên hợp của động từ être + một phân từ trong quá khứ
Ví dụ: La robe est achetée par Elena. (Chiếc váy được mua bởi Elena).
Đây: la robe (chiếc váy) là chủ đề được đề cập, est là một dạng liên hợp của động từ êtreachetée là quá khứ phân từ của acheter.

Lưu ý: Rất có thể bạn sẽ chỉ nghe thấy giọng bị động được sử dụng trong các tình huống trang trọng bằng tiếng Pháp. Bạn cũng có thể tìm thấy nó trong các văn bản học thuật, khoa học hoặc kỹ thuật.

 

Bây giờ, như bạn có thể đã thu thập được, điều quan trọng là bạn biết être bảng liên hợp trước khi bạn bắt đầu xử lý giọng bị động của Pháp. Đây là lời nhắc nhanh:

Đại từHiện tạiQuá khứ đơnTương laiKhông hoàn hảoBắt buộc
Je (j’)suisfus seraiétais
Tues fus serasétaissois
Il/Elleestfutseraétait
Noussommesfûmesseronsétionssoyons
Vousêtesfûtesserezétiezsoyez
Ils/Ellessontfurentserontétaient
Đại từKhuất phụccó điều kiệnPhần hiện tại

étant

Quá khứ

été

Je (j’)sois serais
Tusoisserais
Il/Ellesoitserait
Noussoyonsserions
Voussoyezseries
Ils/Ellessoientseraient

 

Hình thành giọng nói thụ động: quá khứ tham gia

Để hình thành giọng nói thụ động, bạn cũng cần phải tự tin với quá khứ phân từ. Bạn cũng cần một lời nhắc nhở? Chúng tôi đã hỗ trợ bạn:

  • Nếu động từ kết thúc bằng -er, chữ "e" biến thành  và "r" bị bỏ.
    Ví dụ: Parler trở thành parlé
  • Nếu động từ kết thúc bằng -ir, chữ "i" được giữ nguyên và chữ "r" bị loại bỏ.
    Ví dụ: Choisir trở thành choisi
  • Nếu động từ kết thúc bằng -re, các "re”Bị bỏ và đổi bằng một“ u ”.
    Ví dụ: Entendre trở thành entendu

Lưu ý: Các động từ bất quy tắc bạn đã gặp ở thì hoàn thành là Ngoài ra không thường xuyên trong quá khứ phân từ.

Một quy tắc phân từ quan trọng khác cần nhớ là nó luôn luôn cần phải đồng ý với giới tính và số lượng chủ thể của động từ bị động chứ không phải người thực hiện hành động.

Số ítSố nhiều
Giống cáiParlée

Choisie

Entendue

Parlées

Choisies

Entendues

Nam tínhParlé

Choisi

Entendu

Parlés

Choisis

Entendus

 

Video dưới đây là một cách tuyệt vời để tìm hiểu thêm về giọng bị động của Pháp:

 

Làm thế nào để tránh giọng nói bị động

Vẫn không quan tâm đến việc sử dụng giọng nói bị động? Chúng tôi hoàn toàn hiểu, đó là lý do tại sao chúng tôi bao gồm phần bổ sung này để chỉ cho bạn cách:

Sử dụng c’est

Khi bạn muốn chủ thể là người thực hiện hành động thay vì đối tượng, bạn có thể sử dụng c’est.

Ví dụ:
Bị động: Le film a été tourné par un étudiant (Bộ phim được quay bởi một sinh viên)
Hoạt động: C’est un étudiant qui a tourné le film (Đó là một sinh viên quay phim)

Sử dụng động từ phản xạ

Một cách khác để tránh giọng bị động là sử dụng các động từ phản xạ. Khi bạn có một câu mà chủ ngữ và tân ngữ giống nhau, bạn có thể sử dụng động từ yêu cầu đứng trước se or s’.

Ví dụ:
Les chapeaux s’achètent à 5 euros chacun (Những chiếc mũ được mua với giá 5 euro mỗi chiếc)

3. Sử dụng 'on'

Cách cuối cùng để tránh giọng bị động là sử dụng đại từ không xác định. on .

Ví dụ:
On t’a appelé à la maison (Chúng tôi gọi cho bạn ở nhà)

Và bạn đã có nó - hoàn toàn là mọi thứ bạn cần biết về giọng Pháp Bị động!

Tại sao không thử bài kiểm tra dưới đây của chúng tôi để đưa những gì bạn đã học được hôm nay vào bài kiểm tra?
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếp theo - và trong thời gian chờ đợi, đừng quên luyện tập nhé! Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, đừng ngần ngại liên hệ với một trong những Gia sư tiếng Pháp.

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về Giọng nói thụ động của Pháp!

0%
147
Giọng thụ động của Pháp, Giọng bị động của Pháp: Học theo cách dễ dàng

Giọng nói thụ động của Pháp

1 / 6

'' Daniel bị tổn thương bởi những bình luận của Laura ''

2 / 6

Đặt câu này vào giọng bị động, '' Ma mère achètera les croissants. " :

3 / 6

Đặt câu này vào giọng bị động, '' Le chat attrape la souris. '':

4 / 6

Đặt câu này vào giọng Bị động, '' Les enfants ont arrosé les plantes. '':

5 / 6

Les enfants (sont punis par / ont punis / punissent / ont été punis) par leur mère ce matin. 

Tiếng Anh: Những đứa trẻ bị mẹ trừng phạt sáng nay.

6 / 6

Đặt câu này vào giọng bị động, '' Le serveur avait renversé le café. '':

số điểm của bạn là

0%

x
X
Yêu thích
Đăng ký tài khoản mới
Bạn co săn san để tạo một tai khoản?
Đặt lại mật khẩu
So sánh gia sư
  • Toàn bộ (0)
So sánh
0