Học tiếng Pháp Canada? Đi đây

Pháp nguyên thể: Cách sử dụng tất cả các dạng nguyên thể

Infinitive của Pháp không hoàn toàn đơn giản như một số người có thể nghĩ. Chúng tôi hoàn toàn hiểu và với suy nghĩ đó, chúng tôi đã tổng hợp hướng dẫn siêu dễ dàng này để giúp bạn!

Ở cuối bài viết này, bạn sẽ tìm thấy một câu đố về French Infinitive → OK, đưa tôi đến Quiz!

Hãy cùng xem qua 7 tình huống khác nhau mà bạn sẽ gặp phải chiếc Infinitive của Pháp.

Hóa trang thành danh từ

Cho dù đó là đóng vai trò của chủ ngữ hay tân ngữ trong một câu, động từ nguyên thể có thể xuất hiện như một danh từ. Nếu dịch sang tiếng Anh, dạng danh từ này tương ứng với hiện tại phân từ.

Ví dụ:
Être ou ne pas être (Tồn tại hay không tồn tại)

Thay thế một mệnh lệnh

Hãy xem một số công thức nấu ăn của Pháp hoặc bất kỳ sách hướng dẫn nào, và bạn sẽ bắt gặp một số lệnh trên thực tế là mệnh lệnh nhưng được viết ở dạng vô hạn.

Ví dụ:
Saupoudrer du sel pour la garniture (Rắc muối để trang trí)

 

 

Crafting Infinitives trong quá khứ

Nếu bạn muốn nói về một hành động xảy ra trước hành động mà động từ chính đang mô tả, thì bạn sẽ sử dụng thì quá khứ nguyên thể.

Quá khứ nguyên thể được hình thành theo cách sau: động từ phụ (être or avoir) + quá khứ phân từ.

Để tìm hiểu sâu hơn một chút, các động từ nguyên thể trong quá khứ đóng một trong bốn vai trò khác nhau sau trong một câu:

  • Tính từ ảnh hưởng đến khoản chính
  • Ảnh hưởng đến động từ trong khoản chính
  • Thể hiện lòng biết ơn
  • Đi kèm với giới từ après

Đây là hai ví dụ. Bạn có thể thử đặt chúng vào đúng danh mục trên không?

Ví dụ:
Après avoir lu un roman, ils sont allés manger
(Sau khi đọc một cuốn tiểu thuyết, họ đã đi ăn)

Il était malheureux de perdre la partie
(Anh ấy không vui khi thua trò chơi)

Lưu ý: Trong câu phủ định, phủ định đứng trước nguyên thể.

Xem video bên dưới để biết tóm tắt nhanh về Infinitives trông như thế nào:

 

Thay thế một hàm phụ

Khi bạn muốn thể hiện sự không chắc chắn hoặc điều gì đó chủ quan, thì khuất phục là bạn của bạn. Dưới đây là hai trường hợp mà trong đó vô nghĩa được sử dụng thay vì hàm phụ.

  • Khi Mệnh đề chính và Mệnh đề phụ của một câu có cùng chủ ngữ.

Ví dụ:
Klaus est déçu de ne pas être (Klaus thất vọng vì không có mặt ở đó)

  • Khi chủ đề của câu không được nêu rõ ràng nhưng ngụ ý

Ví dụ:
Elle doit manger (Cô ấy phải ăn)

Prepping The Preposition

Trong tiếng Pháp, những câu bao gồm một giới từ đôi khi có nhiều hơn một động từ và những động từ đó có thể xuất hiện ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:
Pierre a oublié de fermer le robinet (Pierre quên đóng vòi)

Khi có một tình thế tiến thoái lưỡng nan

Trong các câu nghi vấn, trong đó tình huống tiến thoái lưỡng nan xảy ra, bạn sẽ muốn sử dụng động từ nguyên thể.

Ví dụ:
Quel jus boire? (Uống nước trái cây nào?)

Theo sau động từ

Không bao giờ có nghĩa trong tiếng Pháp khi hai động từ liên hợp theo sau nhau. Hầu hết các lần, bạn sẽ tìm thấy một nguyên thể sau một động từ liên hợp; ví dụ: J’aime voyager (Tôi thích đi du lịch).

Tuy nhiên, trong những câu có hai động từ (tất nhiên là không liên tiếp!) Thì động từ nguyên thể được đặt sau động từ liên hợp chính và sau giới từ cuối cùng theo sau nó.

Ví dụ:
Genya doit manger les légumes (Genya phải ăn rau)

Một lưu ý khác, nếu có phủ định trong một câu thì các thành phần phủ định được đặt xung quanh động từ liên hợp và đứng trước một giới từ cuối cùng.

Ví dụ:
Je ne vais pas travailler cette semaine (Tôi sẽ không đi làm trong tuần này)

 

Và điều đó sẽ kết thúc chương của chúng ta về Vô hạn ngữ trong tiếng Pháp!

Tại sao không thử bài kiểm tra dưới đây của chúng tôi để đưa những gì bạn đã học được hôm nay vào bài kiểm tra?
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếp theo - và trong thời gian chờ đợi, đừng quên luyện tập nhé! Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, đừng ngần ngại liên hệ với một trong những Gia sư tiếng Pháp.

 

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về Pháp nguyên bản!

0%
195
Pháp vô hạn, Pháp vô hạn: Cách sử dụng tất cả các dạng nguyên thể

Pháp đố

1 / 11

Ils adorent (manger / mangete / mangent / mange) de la tarte

Tiếng Anh: Họ thích ăn bánh

2 / 11

Nous détestons (Couru / courons / courir / courent)

Tiếng Anh: Chúng tôi ghét chạy

3 / 11

"Il t'a demandé de ne pas courir" có nghĩa là

4 / 11

Cách chính xác để nói: '' Tôi phải giữ chúng trên người. ''?

5 / 11

Tôi muốn

Tiếng anh: tôi muốn nhảy

6 / 11

“Sarah gặp un collier pour sortir ce soir” có nghĩa là

7 / 11

Laurent fait du vélo (dans l'ordre de ne pas / pour ne pas / à l'ordre de pas / pas pour ne) người sử dụng sa voiture

Tiếng Anh: Xe đạp Laurent để không sử dụng xe của mình.

8 / 11

Cách chính xác để nói: '' Charles sẽ gặp cô ấy. ''?

9 / 11

J'ai ramené le ballon (à / avec / dans l'ordre de / pour) jouer au bóng đá.

Anh: Tôi đã mang bóng (theo thứ tự) để chơi bóng đá

10 / 11

Elle a promis (de n'arriver pas / de ne pas denver / ne pas d'arriver / d'arriver ne pas) en retard.

Anh: Cô hứa sẽ không đến muộn

11 / 11

“Je te demande de ne pas te coucher trop tard” có nghĩa là

số điểm của bạn là

0%

x
X
Yêu thích
Đăng ký tài khoản mới
Bạn co săn san để tạo một tai khoản?
Đặt lại mật khẩu
So sánh các mặt hàng
  • Toàn bộ (0)
So sánh
0