• Ngữ pháp tiếng PhápBài học tiếng Pháp

    Ngừng đấu tranh với tiếng Pháp khuất phục với Hướng dẫn này

    Tiếng Pháp bị khuất phục có thể khiến bạn nản chí khi bạn không có được những bài học phù hợp. Đi qua hướng dẫn này và học tiếng Pháp phụ thuộc một cách hiệu quả nhất.

    Ngừng đấu tranh với tiếng Pháp khuất phục với Hướng dẫn này
    Bởi Michelle
    14 tháng mười một 2019
    Tiếng Pháp bị khuất phục, hãy ngừng đấu tranh với tiếng Pháp bị khuất phục với Hướng dẫn này

    Bài học ngữ pháp tiếng Pháp

    Ngừng đấu tranh với tiếng Pháp khuất phục với Hướng dẫn này

Bạn có quen thuộc với Subjunctive của Pháp? Hiểu dạng động từ đặc biệt gọi là tâm trạng thường có vẻ khó đối với nhiều người.

Đừng lo lắng! Để làm cho mọi thứ dễ dàng hơn cho bạn, chúng tôi đã liệt kê ở đây những điều hàng đầu giúp bạn trong việc học và hiểu chúng một cách hiệu quả.

Pháp phụ là gì?

Tâm trạng ngữ pháp mô tả thái độ của chủ đề được gọi là sự khuất phục của người Pháp. Các ngôn ngữ khác nhau, bao gồm tiếng Pháp và tiếng Anh, sử dụng nó để diễn tả sự không thực tế, tính chủ quan hoặc sự không chắc chắn của tâm trí người nói. Nhưng tần suất sử dụng của nó được nhìn thấy nhiều hơn trong tiếng Pháp.

Subjunctive đến từ hai điều - chủ quan và không thực tế và sử dụng tâm trạng chỉ định. Nó chỉ sử dụng thì hiện tại và quá khứ. Nếu có một sự kiện nào đó chưa xảy ra trong tương lai, thì hiện tại cũng được sử dụng.

Pháp Subjunctive - Cách sử dụng

Trong tiếng Pháp, chủ quan được sử dụng sau các liên từ và động từ, khi có các chủ ngữ khác nhau trong các phần khác nhau của câu.

Il veut qu’elle soit présente.
Anh muốn cô có mặt.

Câu trên có hai phần. Trong phần đầu tiên, Il là chủ đề, trong khi trong phần thứ hai, elle là chủ đề CúcSoitĐây là sự khuất phục ở đây.

Các động từ phổ biến sau đó xuất hiện phụ:

Chúc một cái gì đó

vouloir que - muốn điều đó
désirer que - muốn hay ước
aimer que  - thích điều đó
aimer mieux que  / préférer que - Để thích điều đó

Cho ý kiến

valoir mieux que - tốt hơn hoặc sẽ tốt hơn

Sợ điều gì đó

avoir peur que - sợ rằng

Để nói bạn cảm thấy thế nào

être surpris que - ngạc nhiên rằng
être content que - hạnh phúc hay hài lòng
regretter que - hối tiếc hoặc xin lỗi điều đó

Một số biểu thức bằng lời bắt đầu bằng il, cũng có sự khuất phục.

Il vaut mieux que
Tốt hơn là

il faut que
Điều cần thiết là

Sự hình thành của phần phụ với các động từ

Để hình thành sự khuất phục hiện tại, hãy dùng nguyên bản và thay thếerNghiêng với kết thúc đúng theo đại từ được sử dụng ở đây.
Để chúng tôi xem donn thay đổi ở đây:

Je – e

Je donne (Tôi cho)

Tu – es

Tu donnes (bạn cung cấp cho)

Il/elle/on – e

Il/elle/on donne (anh ấy / cô ấy / nó cho)

Nous – ions

nous donnions (chúng tôi cung cấp)

Vous – iez

vous donniez (bạn cung cấp cho)

ils/elles – ent

Ils/ elles donnent (họ đưa ra)

Sự hình thành của phần phụ với các động từ

Để hình thành phần phụ hiện tại, hãy lấy phần nguyên bản và thay thế bản re re với phần kết thúc chính xác theo đại từ được sử dụng ở đây.
Bạn nên lưu ý ở đây rằng các kết thúc được sử dụng ở đây giống như các kết thúc được sử dụng cho các động từ của chương trình.
Hãy cho chúng tôi xem làm thế nào tham dự thay đổi ở đây:

Je – e

j’attende (Tôi chờ)

Tu – es

tu attendes (bạn chờ)

Il/elle/on – e

Il/elle/on attende (anh ấy / cô ấy / nó chờ)

Nous – ions

nous attendions (chúng tôi đợi)

Vous – iez

vous attendiez (bạn chờ)

ils/elles – ent

Ils/ elles attendent (Họ đợi)

Sự hình thành của phần phụ với các động từ

Để hình thành phần phụ hiện tại, hãy dùng từ nguyên bản và thay thế ir ir với kết thúc đúng theo đại từ được sử dụng ở đây.
Hãy cho chúng tôi xem làm thế nào thay đổi vây ở đây:

Je – isse

Je finisse (Xong)

Tu – isses

Tu finisses (bạn hoàn thành)

Il/elle/on – isse

Il/elle/on finisse (anh ấy / cô ấy / nó kết thúc)

Nous – issions

nous finissions (chúng tôi kết thúc)

Vous – issiez

vous finissiez (bạn hoàn thành)

ils/elles – issent

Ils/ elles finissent (họ hoàn thành)

Động từ có phụ đề bất quy tắc

Trong khi học tiếng Pháp, bạn sẽ bắt gặp rất nhiều động từ bất quy tắc. Đối với các động từ như vậy, bạn không thể bất thường trong phần phụ.
Chúng tôi đang đề cập đến một số trong số họ ở đây:

aller - đi

je (j’) – aille
tu – ailles
il/elle/on – aille
nous – allions
vous – alliez
ils/elles – aillent

avoir - có

je (j’) – aie
tu – aies
il/elle/on – ait
nous – ayons
vous – ayez
ils/elles – aient

devoir - phải có, phải

je (j’) – doive
tu – doives
il/elle/on – doive
nous – devions
vous – deviez
ils/elles – doivent

dire - để nói, để nói

je (j’) – dise
tu – dises
il/elle/on – dise
nous – disions
vous – disiez
ils/elles – disent

être - được

je (j’) – sois
tu – sois
il/elle/on – soit
nous – soyons
vous – soyez
ils/elles – soient

faire - để làm, để làm

je (j’) – fasse
tu – fasses
il/elle/on – fasse
nous – fassions
vous – fassiez
ils/elles – fassent

pouvoir - để có thể, có thể

je (j’) – puisse
tu – puisses
il/elle/on – puisse
nous – puissions
vous – puissiez
ils/elles – puissent

prendre - để lấy

je (j’) – prenne
tu – prennes
il/elle/on – prenne
nous – prenions
vous n- preniez
ils/elles – prennent

savoir - để biết

je (j’) – sache
tu – saches
il/elle/on – sache
nous – sachions
vous – sachiez
ils/elles – sachent

venir - đến

je (j’) – vienne
tu – viennes
il/elle/on – vienne
nous – venions
vous – veniez
ils/elles – viennent

vouloir - đến

je (j’) – veuille
tu – veuilles
il/elle/on – veuille
nous – voulions
vous – vouliez
ils/elles – veuillent

Để được hỗ trợ và giúp đỡ thêm, bạn có thể kết nối với chúng tôi Gia sư tiếng pháp.

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về Subjunctive của Pháp!

0%
23
Tiếng Pháp bị khuất phục, hãy ngừng đấu tranh với tiếng Pháp bị khuất phục với Hướng dẫn này

Pháp đố

1 / 9

Je suis nội dung que tu

Tiếng Anh: Tôi rất vui khi bạn đến

2 / 9

Je lui donne de l'argent pour qu'il (prend / prenant / a pris / prenne) des croissants à la boulangerie

Anh: Tôi đã cho anh ta tiền để anh ta mua bánh sừng bò ở tiệm bánh.

3 / 9

Il faut que les enfants (font / fassent / faisaient / faire) leurs devits.

Tiếng Anh: Trẻ phải làm bài tập về nhà.

4 / 9

Je te prête ma voatio pour que tu (peux / puisses / pousses / pouvais) aller au travail.

Tiếng Anh: Tôi đang cho bạn mượn xe của tôi để bạn có thể đi làm.

5 / 9

Il veut que tu (es / est / sois / sera) cộng với sự tôn trọng.

Tiếng Anh: Anh ấy muốn bạn tôn trọng hơn.

6 / 9

Hàng Je Je voudrais que mon appartement soit moins cher

7 / 9

Thanh J'ai amboin que tu ailles au Supermanarché nghĩa là

8 / 9

J'attends qu'il (hồi sinh / revient / revienne / doanhont) de son cours de français

Tiếng Anh: Tôi đang đợi anh ấy trở về từ lớp học tiếng Pháp.

9 / 9

Il est có thể que vous (ayez / aurez / avez / ai) un bleu demain

Tiếng Anh: Bạn có thể bị bầm tím vào ngày mai

số điểm của bạn là

0%

Chia sẻ bài viết này:
Vui lòng điền vào các trường bắt buộc
x
X
×