x
Xin chúc mừng! Chào mừng bạn đến với nền tảng duy nhất 100% dành riêng cho tiếng Pháp. Tất cả các buổi dạy kèm được thực hiện bởi Người nói tiếng Pháp bản địa
  • Ngữ pháp tiếng PhápBài học tiếng Pháp

    Thì hiện tại tiếng Pháp 101: Điều bạn nên biết

    Học thì hiện tại của tiếng Pháp thật dễ dàng với hướng dẫn đơn giản của chúng tôi. Tìm hiểu tổng quan về các cách chia thì hiện tại phổ biến và các tình huống hàng ngày khác nhau khi thì hiện tại hữu ích.

    Thì hiện tại tiếng Pháp 101: Điều bạn nên biết
    Bởi Michelle
    9 tháng mười một 2019
    Thì hiện tại tiếng Pháp, Thì hiện tại tiếng Pháp 101: Điều bạn nên biết

    Bài học ngữ pháp tiếng Pháp

    Thì hiện tại tiếng Pháp 101: Điều bạn nên biết

Chúng tôi đã tạo một Câu đố ở cuối bài viết này để bạn có thể kiểm tra kiến ​​thức của mình về Thì hiện tại tiếng Pháp → OK, đưa tôi đến Quiz!

Trong khi danh sách các động từ tiếng Pháp dường như vô tận, bạn có thể học cách chia thì hiện tại của hầu hết chúng trong khoảng một tháng. Tất cả những gì bạn cần là một sự hiểu biết vững chắc về các mẫu liên hợp thông thường (và một số mẫu khác thường nữa).

Cách sử dụng phổ biến của thì hiện tại tiếng Pháp

Bạn sẽ không tiến xa bằng tiếng Pháp nếu không có thì hiện tại. Nó được sử dụng thường xuyên hơn thì hiện tại trong tiếng Anh, và nó không chỉ để nói về những gì đang xảy ra ngay bây giờ.

Một số cách sử dụng phổ biến bao gồm nói về:

  • Cảm xúc
  • Chuyện gì đang xảy ra ngay bây giờ
  • Thói quen
  • Sự kiện
  • Sự kiện trong tương lai gần

Thì hiện tại tiếng Pháp 2

Hiện tại sử dụng căng thẳngDescriptionCác ví dụ
Chuyện gì đang xảy ra +
cảm xúc
You can use the French present tense to talk about what is happening, for example, that you are cooking spaghetti, or any other activity occurring as you speak. It works like the English present tense or the present progressive, which uses the -ing form.Qu'est-ce que tu écris? J'écris une lettre.
Bạn đang viết gì vậy? Tôi đang viết một lá thư.
Thói quen + sự thậtWhenever you are talking about habits, facts and universal truths, use the French present tense.Thể loại Quel de livres lis-tu? J'aime beaucoup là khoa học viễn tưởng.
Những loại sách bạn đọc? Tôi thực sự thích tiểu thuyết khoa học.
Sự kiện trong tương lai gầnYou can also use the French present tense to talk about any event that is going to happen in the next hours, days or maybe even weeks. You must however add a time descriptor, such as demain (tomorrow), lundi (Monday) or la semaine prochaine (next week).Je vais à l'université à partir de demain.
Tôi sẽ đi học đại học bắt đầu từ ngày mai.

Video dưới đây là phần giới thiệu tuyệt vời về các động từ thông thường phổ biến ở thì hiện tại:

Các loại động từ tiếng Pháp

Để chia động từ ở thì hiện tại trong tiếng Pháp, bạn cần biết cách kết thúc đúng. Có hai loại động từ trong tiếng Pháp: thường xuyên và bất quy tắc.

1. Các động từ thông thường rất dễ học vì chúng tuân theo các mẫu cố định. Có ba cách kết thúc động từ thông thường khác nhau mà bạn nên học.

Phần cuối của động từ thông thường tiếng Pháp:

-er
-ir
-re

Tiếp theo, chúng tôi sẽ liệt kê các mẫu mà mỗi phần kết thúc sau đây.

Động từ thông thường có đuôi -er

Khoảng 90% động từ tiếng Pháp có đuôi -er.

Học cách chia động từ -er sẽ cho phép bạn chia gần như tất cả các động từ tiếng Pháp. Quy tắc cho những động từ này rất dễ: Bỏ đuôi -er và thay vào đó sử dụng -e, -es, -e, -ons, -ez, hoặc -ent.

Ví dụ:
Parler (nói)

Thì hiện tại tiếng Pháp 1

je parlenous parlons
tu parlesvous parlez
il / elle / ngang bằngils/elles parlent

Động từ thông thường có đuôi -ir

Chúng chiếm khoảng 5% các động từ tiếng Pháp. Chúng cũng tuân theo một khuôn mẫu, ngoại trừ một số ít không đều.

Bỏ đuôi -ir và thay thế bằng -is, -is, -it, -issons, -issez hoặc -issent.

Ví dụ:
Finir (kêt thuc)

je finisnous finissons
tu finisvous finissez
il/elle/on finit      ils/elles finissent

Động từ thông thường có đuôi -re

Kết thúc thông thường cho động từ -re cũng theo một mẫu tương tự. Bỏ đuôi -re và thay vào đó sử dụng -s, nothing, -ons, -ez, or -ent.

Ví dụ:
Vendre (bán)

je vendsnous vendons
tu vendsvous vendez
il/elle/on vend     ils/elles vendent

 

Còn những động từ bất quy tắc phức tạp trong tiếng Pháp thì sao?

2. Các động từ tiếng Pháp không thường xuyên được đối xử đặc biệt - bạn cần chú ý đến từng động từ. Tuy nhiên, đừng bỏ qua tất cả các động từ bất quy tắc trong từ điển. Bắt đầu với việc học những gì chung nhất.

Dưới đây là một số động từ bất quy tắc phổ biến nhất trong tiếng Pháp mà bạn nên học:

AvoirÊtreAllerFaire
j’aije suisje vaisje fais
tu astu estu vastu fais
il/elle/on ail/elle/on estil/elle/on vail/elle/on fait
nous avonsnous sommesnous allonsnous faisons
vous avezvous êtesvous allezvous faites
ils/elles ont       ils/elles sont         ils/elles vont           ils/elles font     

Mẹo cần nhớ

Không còn cách nào khác: Nếu bạn muốn nói tiếng Pháp, bạn chỉ cần học thì hiện tại. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn chỉ nên đọc thuộc lòng bảng liên hợp cả ngày.

Dưới đây là các mẹo chuyên nghiệp của chúng tôi để giúp bạn học cách chia thì hiện tại trong tiếng Pháp một cách nhanh chóng:

  1. Ban đầu, hãy cố gắng học các mẫu động từ -er, -ir và -re thông thường.
  2. Đừng để bị choáng ngợp bởi các động từ bất quy tắc. Những cái chung ở đây là một khởi đầu tuyệt vời và sẽ rất hữu ích.

Như mọi khi, bạn sẽ có thể học và sử dụng nó hiệu quả hơn khi bạn sử dụng thì hiện tại trong tiếng Pháp (viết và nói) càng nhiều càng tốt. Và nếu bạn gặp khó khăn, kết nối với các gia sư tiếng Pháp của chúng tôi để được giúp đỡ.

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về thì hiện tại của Pháp!

0%
52
Thì hiện tại tiếng Pháp, Thì hiện tại tiếng Pháp 101: Điều bạn nên biết

Thì hiện tại Pháp

1 / 9

Làm thế nào để bạn nói "Bạn đang bán xe của bạn." ?

2 / 9

Chọn bản dịch tốt nhất cho: "Những con mèo yêu cầu thức ăn."

3 / 9

Chọn bản dịch hay nhất cho: "Jérémie yêu hoa"

4 / 9

"Ils sont tổng hợp depuis trois mois." có nghĩa :

5 / 9

"Vous habitez à Lyon depuis plus de six ans." có nghĩa :

6 / 9

"Elle sẽ thay thế người bảo trì." có nghĩa

7 / 9

"Je vais chez ma tante demain làm gì". nghĩa là ?

8 / 9

«Nous allons visiter le Louvres aujourd'hui» có nghĩa là:

9 / 9

"Il ne pratique plus de sport depuis 2009." có nghĩa :

số điểm của bạn là

0%

Chia sẻ bài viết này:
x
X
×