• Ngữ pháp tiếng PhápBài học tiếng Pháp

    Phần quá khứ của Pháp - Hãy cùng đi sâu vào ý nghĩa

    Bạn đã bao giờ nhận ra có bao nhiêu từ '-ed' bạn sử dụng trong khi nói chuyện chưa? Những từ như 'đóng', 'hình thành', 'thích', v.v ... đều là một phần của điều này. Hậu tố này được đề cập, là quá khứ phân từ trong tiếng Anh. Nếu bạn đã học tiếng Anh cả đời, có thể bạn không có ý nghĩ về các quy tắc ngữ pháp. Nhưng vì họ đã ăn sâu vào bạn, bạn sẽ tự động nói chuyện với họ.

    Phần quá khứ của Pháp - Hãy cùng đi sâu vào ý nghĩa
    Bởi Michelle
    25 tháng mười một 2019
    , Phần quá khứ của Pháp & # 8211; Hãy cùng đi sâu vào ý nghĩa

    Bài học ngữ pháp tiếng Pháp

    Phần quá khứ của Pháp - Hãy cùng đi sâu vào ý nghĩa

Bạn đã bao giờ nhận ra có bao nhiêu từ '-ed' bạn sử dụng trong khi nói chuyện chưa? Những từ như 'đóng', 'hình thành', 'thích', v.v ... đều là một phần của điều này. Hậu tố này được đề cập, là quá khứ phân từ trong tiếng Anh. Nếu bạn đã học tiếng Anh cả đời, có thể bạn không có ý nghĩ về các quy tắc ngữ pháp. Nhưng vì họ đã ăn sâu vào bạn, bạn sẽ tự động nói chuyện với họ.

Bây giờ, hãy trượt vào quá khứ phân từ có nghĩa là gì đối với người Pháp.

Động từ thường xuyên
-er động từ quá khứ phân từ-ir động từ quá khứ phân từ-re động từ quá khứ phân từ
-i-u
Ví dụ: travailler -> travaillé(làm việc)Ví dụ: avertir -> averti(để cảnh báo)Ví dụ: attendre -> attendu(đợi)

Giống như không có chuyến đi nào đến Pháp hoàn thành mà không làm kinh ngạc Tháp Eiffel, không có khía cạnh nào về ngữ pháp cảm thấy thỏa mãn nếu không có động từ bất quy tắc.

Động từ bất quy tắc
- kết thúc quá khứ phân từ-là quá khứ phân từ-u quá khứ phân từ kết thúcNhững ví dụ khác
couvrir -> couvert(để che) -> (được bảo hiểm)souffrir -> souffert(chịu đựng) -> (chịu đựng)comprendre -> compris(để hiểu) -> (đã hiểu)prendre -> pris(lấy) -> (lấy)pouvoir -> pu(để có thể) -> (đã có thể)vouloir -> voulu(muốn) -> (muốn)être -> été (được) -> (đã)devoir -> (phải có) -> (phải)

Thế giới của động từ bất quy tắc không giới hạn chỉ những điều này. Đây chỉ là một đoạn giới thiệu và bạn có thể thưởng thức nhiều hơn trong số họ.

Mục đích 1: Giọng nói thụ động

Giọng chủ động là khi chủ ngữ thực hiện hành động mà động từ nói đến (nghĩ về nó giống như một cái gì đó đang tích cực xảy ra). Trong thụ động, hành động mà động từ nói đến là 'thụ động' được thực hiện bởi một tác nhân về chủ đề này. Bằng cách này, bạn có thể thấy rằng có một mối liên hệ giữa chủ ngữ và động từ và đây là "giọng nói" là gì.

liên hợp être (được) + quá khứ phân từ

Thông thường khi être trong hình, chúng ta cần nhớ để đảm bảo giới tính và số đồng ý với danh từ được giới thiệu.

Ví dụ:
Mon père est aimée de mes frères (Cha tôi được anh em tôi yêu quý)

Mục đích 2: Tính từ

Sử dụng être hoặc quá khứ phân từ và bạn có thể tạo tính từ nhưng hãy nhớ rằng giới tính và số đồng ý với danh từ mà chúng trỏ đến.

Ví dụ:
Pourquoi est-elle fâchée ? (Tại sao cô ấy tức giận?)

Mục đích 3: Thì hợp chất

Các thì và các tâm trạng tạo thành các câu và chúng có thể là đơn giản hoặc ghép. Trong khi các thì đơn giản xoay quanh cách chia động từ đơn như khi bạn nói về các sự kiện trong hiện tại, thì hợp chất lại phức tạp hơn một chút.

Thì hợp chất = động từ phụ (être/avoir) + quá khứ phân từ

  • Thì hợp chất 1: Passé Antérieur (Quá khứ)

Trong đó một trong các động từ phụ được liên hợp trong passé đơn giản. Chúng tôi sử dụng điều này khi nói về một hành động đã xảy ra trước một hành động khác.

Ví dụ:
Elle fut allée sur son balcon (Cô ấy đã đi đến ban công của mình)

  • Thì hợp chất 2: Futur Antérieur (Tương lai trước)

Tương tự như trường hợp trên, động từ phụ được kết hợp với tương lai đơn giản. Điều này được sử dụng để giải thích một hành động có thể được thực hiện trong tương lai.

Ví dụ:
Le café sera ouvert avant le début des cours  (Quán cà phê sẽ mở trước khi bắt đầu lớp học)

  • Thì hợp chất 3: Passé Composé (Quá khứ phức tạp)

Một trong những cách dễ nhất để hình thành, ở đây sự chia động từ với thì hiện tại. Bạn có thể sử dụng thì này để nói về những hành động đang xảy ra, chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng trong quá khứ. Một phổ biến trong số nhiều người, cái này là dành cho chiến thắng.

Ví dụ:
J’ai regardé une pièce de théâtre (Tôi đã xem một vở kịch trong nhà hát)

  • Thì hợp chất 4: Plus-que-parfait (pluperinf)

Sự chia động từ cuối cùng có động từ phụ trợ kết nối với thì không hoàn thành. Giống như trong trường hợp đầu tiên ở đây, hành động xảy ra trước một sự kiện khác, nhưng nó không phải lúc nào cũng được đề cập hoặc nêu.

Ví dụ:
J’avais fait une promenade avant d’aller prendre une douche (Tôi đã đi dạo [trước khi tắm])

Bây giờ chúng tôi đã đặt bộ xương cho bạn, thực hành nhiều hơn để tạo ra làn da của riêng bạn trên nó. Và để giải cứu, chúng ta có gia sư tiếng Pháp giàu kinh nghiệm tất cả những điều tốt nhất cho bạn. Hẹn gặp lại chương tiếp theo!

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về Phần quá khứ của Pháp!

0%
6
, Phần quá khứ của Pháp & # 8211; Hãy cùng đi sâu vào ý nghĩa

Pháp quá khứ

1 / 4

Ma fille est all (ée / é / ées / és) acheter du đau.

Tiếng Anh: Con gái tôi đi mua bánh mì.

2 / 4

Vous (partis / êtes partis / avez parti / partez) tôt hier soir!

Tiếng Anh: Bạn đã rời đi sớm ngày hôm qua!

3 / 4

La bague (cachait / avait été cachée par / avait caché / avait cachée par) mon grand-père.

Tiếng Anh: Chiếc nhẫn đã bị ông tôi giấu.

4 / 4

Đặt câu này vào giọng bị động, '' Les fill auront lu beaucoup de livres. ''

số điểm của bạn là

0%

Vui lòng điền vào các trường bắt buộc
x
X
×