Học tiếng Pháp Canada? Đi đây

Được viết tốt bằng danh từ tiếng Pháp: Bốn quy tắc

7
Hãy nói tiếng Pháp của danh từ

Danh từ tiếng Pháp còn lâu mới là tác nhân tự do. Trên thực tế, chúng ảnh hưởng đến một phần tốt của câu và tuân theo 4 quy tắc khác nhau. Chúng ta hãy tìm hiểu thêm nhé?

Ở cuối bài viết này, bạn sẽ tìm thấy một câu đố về Danh từ tiếng Pháp → OK, đưa tôi đến Quiz!

1. Danh từ Không Quan trọng, Nó Có Giới tính

Trong tiếng Pháp, danh từ có thể là nam tính hoặc nữ tính.

Một cách để phân biệt chúng là ghi chú vào bài viết không xác định. Đối với danh từ giống cái, mạo từ chỉ định là 'une'trong khi đối với những người nam tính thì đó là'un'. Đây là những chữ tương đương của “a” và “an”.

Ví dụ:
Giống cái - une chaussette (một chiếc vớ)
Giống cái - un livre (một quyển sách)

Một cách khác để phân biệt chúng là xem qua bài báo xác định. Đối với các danh từ giống cái thì mạo từ 'la'được sử dụng, trong khi đối với danh từ nam tính thì nó'le'. Đây là những điểm tương đương của “the”.

Ví dụ:
Giống cái - la langue (ngôn ngữ) , l’histoire (lịch sử)

Giống cái - le jus (nước trái cây)

Các bài báo xác định le or la trở nên l’ khi chúng được theo sau bởi một nguyên âm để tránh xung đột nguyên âm.

 

2. Xác định các Hậu tố

Giới tính của một số danh từ tiếng Pháp có thể khó đoán, tuy nhiên có một số trong số chúng có các hậu tố cụ thể có thể giúp bạn phân biệt chúng là nữ tính hay nam tính.

Một số hậu tố nam tính: -aire, -ien, -on, -in, -ment

Ví dụ:
un billionaire (một tỷ phú), un chien (con chó), un lion (một con sư tử),  un abonnement (đăng ký)

Một số hậu tố nữ tính: -ssion, -ance, -té, -ine, tion

Ví dụ:
la session (phiên họp),  la croyance (niềm tin), la variété (sự đa dạng) la cousine (anh chị em họ), la compétition (cuộc thi)

3. Danh từ tiếng Pháp vs Số nhiều

Đây là mọi thứ bạn cần biết về cách số nhiều có thể xác định giới tính danh từ.

Đối với danh từ số nhiều giống đực, mạo từ không xác định là 'des'và bài báo xác định là'les'.

Ví dụ:
des jardins (vườn)

Đối với danh từ số nhiều giống cái, mạo từ không xác định và xác định giống như mạo từ nam tính. 'des'Và'les'.

Ví dụ:
les clés (những chiếc chìa khóa), des chaussures (giày)

Cách một danh từ số ít kết thúc thường có thể xác định cách nó kết thúc ở dạng số nhiều.

    • Ví dụ, một từ có hậu tố '-eu','-ou' hoặc là '-eau'sau đó mất một'x'ở cuối ở dạng số nhiều.

 Ví dụ:
Le gâteau -> Les gâteaux (những cái bánh kem)

    • Khi một danh từ số ít kết thúc bằng một trong hai dấu 's','x' hoặc là 'z'nó vẫn giữ nguyên ở dạng số nhiều.

Ví dụ:
La voix -> les voix (những giọng nói)

    • Nếu một danh từ số ít kết thúc bằng '-ail' hoặc là '-al', hậu tố thay đổi thành'-aux'khi ở dạng số nhiều.

Ví dụ:
Un journal -> des journaux (Báo)

Video dưới đây là một bản tóm tắt tuyệt vời về cách phân biệt các danh từ trong tiếng Pháp

 

4. Danh từ tiếng Pháp vs Tính từ

Như bạn có thể đã biết, tính từ bị ảnh hưởng bởi giới tính hoặc số lượng danh từ mà họ đồng ý.

Ví dụ:
La fille est grande (Cô gái cao)
Les hommes sont grands (Những người đàn ông cao)

Danh từ Sửa đổi tính từ
Nam tính Vẫn như trong hầu hết các trường hợp
Giống cái An '-e'được thêm vào trong hầu hết các trường hợp
Nam tính số nhiều An '-s'thường được thêm vào
Số nhiều nữ tính '-es'thường được thêm vào

Lưu ý: Trong một số trường hợp, tính từ có thể được đặt trước danh từ, nhưng trong hầu hết các trường hợp, chúng vẫn đứng sau danh từ.

Ví dụ:
Une grande personne (một người to lớn)

Các tính từ kết thúc bằng ''

Ví dụ:
Fatigué (mili giây) -> Fatiguée (fs) Fatigués (mp) -> Fatiguées (fp)

Các tính từ kết thúc bằng '-er'

Ví dụ:
Cher (mili giây) -> Chère (fs)  Chers (mp) -> Chères (fp)

Các tính từ kết thúc bằng '-eux'

Ví dụ:
Ennuyeux (mili giây) -> Ennuyeuse (fs) Ennuyeux (mp) -> Ennuyeuses (fp)

 

Các tính từ kết thúc bằng '-f '

Ví dụ:
Neuf (mili giây) -> Neuve (fs) Neufs (mp) -> Neuves (fp)

Các tính từ kết thúc bằng '-n'

Ví dụ:

Bon (mili giây) -> Bonne (fs) -> Bons (mp) -> Bonnes (fp)

Tính từ kết thúc bằng dấu lặng '-e '

Ví dụ:
Malade (mili giây) -> Malade (fs) Malades (mp) -> Malades (fp)

 

Và điều đó sẽ kết thúc chương về danh từ tiếng Pháp!

Tại sao không thử bài kiểm tra dưới đây của chúng tôi để đưa những gì bạn đã học được hôm nay vào bài kiểm tra?
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếp theo - và trong thời gian chờ đợi, đừng quên luyện tập nhé! Nếu bạn cần bất kỳ sự trợ giúp nào, đừng ngần ngại liên hệ với một trong những người trực tuyến của chúng tôi Giáo viên dạy tiếng Pháp.

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về Danh từ tiếng Pháp!

0%
279
danh từ tiếng Pháp, được viết tốt bằng danh từ tiếng Pháp: Bốn quy tắc

Danh từ tiếng Pháp

1 / 6

Giới tính của danh từ này là gì: '' beauté ”?

2 / 6

Ai đó thông báo cho bạn "Văn phòng Votre banquière est dans ce." (Chủ ngân hàng của bạn đang ở văn phòng đó.) Chủ ngân hàng là đàn ông hay phụ nữ?

3 / 6

Nhà hàng où est (le / l '/ la / les)?

Tiếng Anh: Nhà hàng ở đâu?

4 / 6

Những danh từ nào sau đây là số nhiều?

5 / 6

"Tôi yêu les chiens." có thể có nghĩa là

6 / 6

Những danh từ nào dưới đây ở dạng số nhiều:

số điểm của bạn là

0%

x
X
Yêu thích
Đăng ký tài khoản mới
Bạn co săn san để tạo một tai khoản?
Đặt lại mật khẩu
So sánh các mặt hàng
  • Toàn bộ (0)
So sánh
0