• Ngữ pháp tiếng PhápBài học tiếng Pháp

    Bí quyết để kết hợp Faire trong thì của động từ tiếng Pháp

    Lo lắng về sự chia động từ tiếng Pháp? Đừng băn khoăn, hướng dẫn này chính xác là những gì bạn muốn học cách chia động từ tiếng Pháp và sử dụng như ngôn ngữ đầu tiên của bạn có hiệu quả.

    Bí quyết để kết hợp Faire trong thì của động từ tiếng Pháp
    Bởi Michelle
    19 tháng mười một 2019
    chia động từ faire, Bí quyết để kết hợp Faire trong thì của động từ tiếng Pháp

    Bài học ngữ pháp tiếng Pháp

    Bí quyết để kết hợp Faire trong thì của động từ tiếng Pháp

Faire là một động từ bất quy tắc không có mẫu để theo dõi, bắt buộc người ta phải ghi nhớ và thực hành liên hợp nó. Đó là một động từ thường được sử dụng mà người ta sẽ đọc và nghe về nó thường xuyên.

Điều này sẽ cho phép bạn có cơ hội thực hành cũng như tìm hiểu thêm về nó cùng với khóa học French Together.

Ở đây chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn về cách liên hợp faire trong các động từ phổ biến nhất của Pháp. Điều này sẽ cung cấp một danh sách faire và các thì khác.

Faire Conjugation - Thì hiện tại đơn (làm, làm)

Đại từKết thúcĐầu ra
JeSFais
TuSFais
Il/elle/onTFait
NousSonsFaisons
VousTesFaites
Ils/ellsOntFont

Ví dụ: Je fais le ménage pendant mes loisirs. (Tôi làm vệ sinh trong thời gian rảnh rỗi.)

Faire Conjugation - Căng thẳng hoàn hảo (đã làm, đã thực hiện)

Điều quan trọng cần nhớ là Avoir là một động từ phụ trợ được sử dụng với faire.

Đại từKết thúcĐầu ra
JeAitai fait
TuAitas fait
Il/elle/onAita fait
NousAitavons fait
VousAitavez fait
Ils/ellesAitont fait

Ví dụ: Le charpentier a fait une table. (Người thợ mộc làm một cái bàn.)

Faire Conjugation Không hoàn hảo (Được sử dụng để / thực hiện; là / làm / làm / sẽ làm)

Đại từkết thúcĐầu ra
JeSaisFaisais
TuSaisFaisais
Il/elle/onSaitFaisait
NousSionsFaisions
VousSiezFaisiez
Ils / ellessaiFaisiez

Ví dụ: En vacances, quand ils allaient en famille, ils fabriquaient des tables en bois pour s’amuser, quand ils partaient avec des amis. Quand ils y vont de nos jours avec des amis, ils preferent cuisine pour s’amuser. (Vào kỳ nghỉ, khi họ đi như một gia đình, họ làm những chiếc bàn gỗ để vui chơi. Ngày nay khi đi cùng bạn bè, họ thích nấu ăn cho vui.)

Faire Conjugation - Thì đơn giản trong tương lai (sẽ làm / thực hiện)

Đại từKết thúcHếtt
JeEraiFerai
TuErasFeras
Il/elle/onEraFera
NousEronsFerons
VousErezFerez
Ils/ellesRontFeront

Ví dụ: Que ferez-vous lorsque vous aurez un emploi? (Bạn sẽ làm gì khi có nhân viên?)

Faire Conjugation - Các thì có điều kiện (sẽ làm / thực hiện)

Đại từkết thúcĐầu ra
JeEraisFerais
TuEriasFerais
Il/elle/onEraitFerait
NousErionsFerions
VousEriezFeriez
Ils/ellsEraientferaient

Ví dụ: Je ne ferais des affaires que si cela me permettait de réaliser des profits élevés. (Tôi sẽ chỉ kinh doanh nếu nó khiến tôi kiếm được lợi nhuận cao.)

Faire Conjugation - Subjunctive Tâm trạng (mà (chủ đề) làm / thực hiện (thể hiện một mong muốn / tình huống)

Đại từKết thúcĐầu ra
JeAsseFasse
TuAssesFasses
Il/elle/onAsseFasse
NousAssionsFassions
VousAssiezFassiez
Ils/ellesAssentfassent

Ví dụ: Je veux qu’il fasse ses propres devoirs à partir de maintenant. (Tôi muốn anh ấy làm nhiệm vụ của mình từ bây giờ.)

Faire: Các hình thức bắt buộc

Các hình thứcCác ví dụ
Fais(tu)venez ici! (come here!)
Faites (vous)faites une liste de choses que vous aimez. (lập danh sách những thứ bạn yêu thích.)
Faisons (nous)faisons la cuisine, ainsi nous pourrons nager plus tard. (chúng ta hãy nấu ăn, sau đó chúng ta có thể đi bơi sau.)

Công dụng của Faire trong tiếng Pháp

Faire rất quan trọng khi học tiếng Pháp vì người ta có thể sử dụng nó thay vì các động từ khác mà bạn có thể chưa biết. Ví dụ, sử dụng tốt faire để tạo hoặc thực hiện nhưng khi bạn tìm hiểu thêm về tiếng Pháp và vốn từ vựng của bạn tăng lên, người ta có thể thay thế nó bằng các động từ như, creer, inventer, fabriquer và những người khác.

Có một số trường hợp mặc dù bạn phát hiện ra rằng faire chủ yếu có thể phù hợp. Sẽ không có sự thay thế. Dưới đây là một số trường hợp phổ biến.

Phrasal verbs với faire

Có rất nhiều thành ngữ và động từ sử dụng faire. Dưới đây là một số động từ phổ biến nhất với faire mà bạn có thể đi qua.

Cụm động tưSử dụng
faire l’amourđể làm cho tình yêu.
Faire chierđây là một biểu thức có thể được sử dụng để hiển thị một cái gì đó đã làm bạn khó chịu. Để tìm hiểu thêm về cách sử dụng cụm từ này, hãy xem bài đăng của chúng tôi về các từ chửi thề tiếng Pháp.
Faire confianceđể có niềm tin hoặc sự tin tưởng.
Elle est fiable, j’ai confiance en elle. Cô ấy đáng tin cậy, tôi có niềm tin vào cô ấy.
Faire connaissancelàm quen với một cái gì đó hoặc ai đó
les parents doivent s’assurer que leurs enfants croient qu’ils seront toujours la pour eux. (Cha mẹ nên đảm bảo rằng con cái họ tin rằng chúng sẽ luôn ở đó vì chúng.)
Faire les courseschạy việc vặt
Faire croiređể tin vào điều gì đó
Faire demi -tourNhìn phía sau
Faire dodoCách nói mà đi ngủ. Cúc
Faire du bruit làm ồn
Faire gaffeđó là một cách không chính thức để nói faire chú ý, ý nghĩa để xem ou hoặc chú ý
Faire la mancheđể xin tiền
Faire moucheđánh vào đầu đinh
Faire la part des chosesnhìn nhận mọi thứ một cách khách quan
Faire la queueĐể chờ xếp hàng
Faire le pontnghỉ một ngày, hoặc có một ngày cuối tuần và sau đó kéo dài cuối tuần đó thậm chí lâu hơn. Đây là một truyền thống của Pháp.
Faire semblant degiả vờ
Faire de la peine a quelqu’unLàm tổn thương cảm xúc một ai đó
Faire un tourđi dạo

Một số cách khác để sử dụng Faire

Xác định thời gian

Faire có thể được sử dụng để chỉ ra rằng một khoảng thời gian nhất định đã trôi qua. Thật không đúng khi nói rằng, bây giờ là mười phút mà cô ấy đã chờ đợi. Nó không đúng tiếng Anh nhưng người ta sẽ hiểu. Một người nói tiếng Pháp học tiếng Anh sẽ nói, elle hy vọng depuis dix minutes.(cô ấy đã đợi mười phút.)

Xác định kích thước

Faire có thể được sử dụng để nói về tổng số đo. Thí dụ : cette salle est de 80 metres carres. (phòng này là 80 mét vuông.)

Xác định những người ngang hàng với nhau trong toán học

Ví dụ: 4 ephông chữ 4 16.
Đây là biểu thức toán học phổ biến nhất mà người ta từng thấy. Ví dụ 2 cộng với 2 egal 4.

Xác định thời tiết

Ví dụ:
Quel temps fait-il aujourd’hui (thời tiết hôm nay thế nào?)
Il pleut. (Trời đang mưa.)
C’est beau quand il fait beau. (Trông thật tuyệt khi trời nắng.)

Xác định một cái gì đó

Ví dụ :
Ils lui ont fait faire tout leur travail.(họ bắt cô ấy làm tất cả những gì họ làm.)
Il a fait réparer le véhicule. (Anh ấy đã sửa xe.)

Xác định biểu thức

Ví dụ:
Faire bouillir l’eau (nước sôi.)
Faire les assiettes. (Làm sạch các tấm.)

Xác định danh từ

Trong một số trường hợp, bạn sẽ thấy rằng, faire được sử dụng như một danh từ thay cho động từ. Hầu hết các ví dụ phổ biến trong số này đã vượt qua biên giới ngôn ngữ và được sử dụng ở một số quốc gia. Đó là; vị cứu tinh fairelaissez-faire

Những điểm cần nhớ

Dù rằng faire có nghĩa là để làm / thực hiện, chúng tôi cũng đã thấy rằng nó có thể được sử dụng để nói về việc khiến người khác làm điều gì đó, do đó nó không thể được sử dụng với cảm xúc. Ví dụ; elle le fait heureux, cela me fait triste, không chính xác. Các phiên bản chính xác của những câu này là; elle le rend heureux, cela me rend triste. Một khi hiểu được cơ bản, faire trở nên đơn giản

Khi bạn tiếp tục tìm hiểu thêm về tiếng Pháp và bắt đầu xem các chương trình truyền hình Pháp, clip trên YouTube, báo và thực hành khóa học tiếng Pháp cùng nhau. Thông qua đó bạn sẽ học được rất nhiều về faire và đi qua rất nhiều trường hợp faire đã được sử dụng theo nhiều cách khác nhau. Điều này cuối cùng sẽ giúp bạn có thêm kiến ​​thức về tiếng Pháp ngay cả khi không nhận ra điều đó. Ngoài ra, bạn có thể nhờ sự giúp đỡ của chúng tôi Gia sư tiếng pháp để được giúp đỡ và hướng dẫn thêm.

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về Faire của Pháp!

0%
13
chia động từ faire, Bí quyết để kết hợp Faire trong thì của động từ tiếng Pháp

Pháp Faire

1 / 7

Les enfants (fait / faites / faisez / font) la sieste.

Tiếng Anh: Trẻ em đang ngủ trưa.

2 / 7

Julien (fait / a fait / faire) la lessive hier soir

Tiếng Anh: Julien đã giặt đồ ngày hôm qua

3 / 7

Cam Ma mère lui fait confiance. có nghĩa

4 / 7

Cún Je faisais la queue, comme tout le monde! có nghĩa

5 / 7

Mầm Arrête, tu fais mal à ton frère. có nghĩa

6 / 7

Je vous laisse faire kết nối. có nghĩa

7 / 7

Cấm Nous ferons semblant de dormir. có nghĩa

số điểm của bạn là

0%

Chia sẻ bài viết này:
Vui lòng điền vào các trường bắt buộc
x
X
×