• Ngữ pháp tiếng PhápBài học tiếng Pháp

    Động từ phản xạ trong tiếng Pháp - Đi sâu vào các tình huống khác nhau và làm chủ chính mình

    Như tên cho thấy, các động từ phản xạ thường được sử dụng đến mức chúng gần như cảm thấy như một phản ứng 'phản xạ' của ngôn ngữ. Cho dù đó là nói về ngày của bạn hoặc miêu tả cảm xúc và thậm chí là lời chào đầu tiên với một người lạ, các động từ phản xạ tồn tại ở mọi nơi.

    Động từ phản xạ trong tiếng Pháp - Đi sâu vào các tình huống khác nhau và làm chủ chính mình
    Bởi Michelle
    16 tháng mười một 2019
    , Động từ phản xạ trong tiếng Pháp & # 8211; Đi sâu vào các tình huống khác nhau và làm chủ chính mình

    Bài học ngữ pháp tiếng Pháp

    Động từ phản xạ trong tiếng Pháp - Đi sâu vào các tình huống khác nhau và làm chủ chính mình

Dưới đây là bảng cho biết đại từ chủ ngữ nào tương ứng với đại từ phản thân:

Đại từ chỉ người làm chủ ngữĐại từ phản thân
Je (I)me (riêng tôi)
Tu (Bạn)te (bản thân bạn)
Il/Elle/Bật (Anh ấy / Cô ấy / Nó / Chúng tôi)se (anh ấy / cô ấy / chính nó, chính mình, chính chúng ta)
Nous (Chúng tôi)nous (chính chúng ta)
Vous (Số nhiều / Chính thức bạn)vous (chính bạn)
Ils/Elles (Họ)se (chúng tôi)

Công thức cần nhớ xây dựng cơ bản là:

Động từ phản xạ + đại từ phản thân = chủ ngữ của câu

Bây giờ chúng ta đi sâu vào các tình huống sử dụng các động từ phản xạ.

XUẤT KHẨU. Hành động với chính mình

Ở đây, cụm từ chủ yếu là về cảm xúc. Hành động sau đó được phản ánh trở lại trên cơ sở của một tinh thần hoặc cảm xúc.

Ví dụ:
Je me dépêche (Tôi đang vội)
Ils s’amusent (Họ đang vui vẻ)

Đôi khi đại từ phản thân có thể đóng vai trò là đối tượng trực tiếp thay vì thích - est-ce qu’il t’ennuie (anh ấy có chán bạn không?), 'te'ở đây không phải là đại từ phản thân.

XUẤT KHẨU. Đối với các hành động được thực hiện cho chính mình

Như tiêu đề, các động từ phản xạ được sử dụng cho các hành động liên quan đến hoạt động hàng ngày hoặc với cơ thể. Nếu bạn đang nói về một hành động xảy ra với bạn, thì không có vấn đề gì nếu động từ phản xạ có được sử dụng bằng tiếng Anh hay không, nó được sử dụng trong tiếng Pháp.

Ví dụ:
Elle se réveille (Cô ấy thức dậy)
Vous vous brossez les cheveux (Bạn chải tóc)

XUẤT KHẨU. Đối với các động từ cần

Cho dù có thêm ý nghĩa hay không, một số động từ không thể tồn tại hoặc không có ý nghĩa nếu không có đại từ phản thân được thêm vào chúng. Chúng chủ yếu phụ thuộc vào việc duy trì bộ nhớ của bạn.

Ví dụ:
Se souvenir de moi (Nhớ tôi)

Đôi khi cần thêm thông tin để có ý nghĩa và ngược lại nếu đại từ phản thân bị loại bỏ ý nghĩa của các thay đổi động từ như se server là 'để sử dụng' nhưng không có 'se', Nó có nghĩa là' phục vụ '.

4. Động từ phản xạ + Passé Composé

Như chúng ta biết Passé Composé liên hợp với êtreavoir. Tuy nhiên, khi nói đến động từ phản xạ, các cấu trúc chỉ xảy ra với être nếu không thì phải avoir.

Ví dụ:
Nous nous sommes assis à l’arrière (Chúng tôi ngồi ở phía sau)

Một số điểm cần nhớ:

  • Những người tham gia trước đây trong Passé Composé câu có động từ phản xạ cần phải đồng ý với giới tính và số lượng như trong ví dụ trên vì sự hiện diện của nous, assi có thêm một 's'.
  • Khi có đối tượng trực tiếp trong câu thì hành động được hướng vào đó có nghĩa là không cần phải có thỏa thuận như Nous nous sommes brossé les dents (Chúng tôi đánh răng).

XUẤT KHẨU. Động từ phản xạ và Infinitives

Ở dạng ban đầu như được tìm thấy trong một từ điển, các động từ phản xạ có một từ nguyên thể cố định - se. Nhưng khi kết hợp với một câu, họ phải đồng ý với chủ đề. Như một quy luật, đại từ phản thân cần phải có từ nguyên thể và không được đặt trước động từ liên hợp.

Ví dụ:
Se réveiller (thức dậy)
Je vais me réveiller à six heures du matin
(Tôi sẽ thức dậy [chính mình] lúc bảy giờ sáng)

Lời khuyên cho thành công của bạn

XUẤT KHẨU. Tất cả các đại từ phản thân luôn được đặt trước các đại từ en hoặc y.

Ví dụ:
Elle s’est promenée (Cô ấy đã đi dạo)

XUẤT KHẨU. Trong câu phủ định, công thức là Đại từ chủ ngữ + Ne + Đại từ phản xạ (Pronom Réfléchi) + Động từ phụ (Verbe Auxiliare) + Pas + Phân tử quá khứ (Participe Passé)

Ví dụ:
Il ne s’énervait pas (Anh ấy đã không trở nên tức giận)

XUẤT KHẨU. Từ tất cả các ví dụ cho đến nay, thật phù hợp để kết thúc bằng việc nói rằng đại từ phản thân luôn được đặt trước động từ phụ (verbe auxiliaire) và quá khứ phân từ (participe passé).

Ví dụ:
Elle se doucha (Cô ấy tắm)

Đến bây giờ bạn đã nắm bắt được thế giới phức tạp của các động từ phản xạ. Chỉ còn lại một chút là sử dụng chúng và giải quyết càng nhiều hoạt động càng tốt. Sau tất cả - Thực hành làm cho một người đàn ông hoặc phụ nữ hoàn hảo. Để được hỗ trợ học tập nhiều hơn, bạn có thể nhờ sự giúp đỡ của bất kỳ Giáo viên dạy tiếng Pháp trực tuyến. Hẹn gặp lại bài học tiếp theo!

Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến ​​thức của bạn về Động từ phản xạ của Pháp!

0%
36
, Động từ phản xạ trong tiếng Pháp & # 8211; Đi sâu vào các tình huống khác nhau và làm chủ chính mình

Động từ phản xạ của Pháp

1 / 6

Mạc Ma maman s'appelle Laura. có nghĩa

2 / 6

Vous vous vous habillez pour l'hiver 'có nghĩa là

3 / 6

Tu Tu'amuses avec le chien có nghĩa là

4 / 6

Hiện tại Denis se brosse les lents trois fois par jour có nghĩa là

5 / 6

Lần lượt Ils se rassemblent devant la Tour Eiffel. có nghĩa

6 / 6

Nous (s'agenouillez / s'agenouillent / nous agenouillons / agenouille nous) devant le Roi

Tiếng Anh: Chúng tôi quỳ trước nhà vua

số điểm của bạn là

0%

Chia sẻ bài viết này:
Vui lòng điền vào các trường bắt buộc
x
X
×