Học tiếng Pháp Canada? Đi đây

Biểu hiện bóng đá Pháp

'Le football' là một ví dụ kinh điển của 'franglais', một thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng trong tiếng Pháp. Kể từ khi trò chơi bóng đá hiện đại, môn thể thao được hầu hết thế giới nói tiếng Anh bên ngoài Vương quốc Anh gọi là 'bóng đá', có nguồn gốc từ Anh, không có gì ngạc nhiên khi người Pháp nắm bắt từ hữu ích này thay vì dịch nó một cách vụng về. như 'ballon à pied.'

Trên thực tế, nói hoặc viết về bóng đá bằng tiếng Pháp sẽ luôn liên quan đến việc sử dụng rất nhiều 'franglais. ' 'Bóng đá'thường được rút ngắn thành'bóng đá, 'nhưng không nên nhầm lẫn với'bước chân'(chạy bộ). Các thuật ngữ bóng đá tiếng Anh tự giải thích khác được sử dụng trong tiếng Pháp là 'trận đấu, ''câu lạc bộ, ''le footballeur, ''ngắn, ''góc le, ''le hình phạt, ''le quăng, ''le'Và'lừa bóng'; mặc dù, một số từ này có những từ thay thế tiếng Pháp ít phổ biến hơn.

Bất cứ ai thực sự nghiêm túc về việc tiếp thu từ vựng bóng đá Pháp nên tham khảo trang tiếng Pháp Bóng đá du lịch, nơi họ sẽ tìm thấy một danh sách theo thứ tự bảng chữ cái toàn diện về cả thuật ngữ chính thức và tiếng lóng cho người tham gia, thiết bị, quy tắc và các điểm phức tạp hơn của trò chơi. Đối với những người khác, giới thiệu sau đây là đủ.

Những người tham gia

Như đã nêu, người chơi có thể 'les footballeurs, 'nhưng còn được gọi là'les joueurs' (những người chơi). Họ chơi như một phần của 'une équipe'(một đội) do'đội trưởng'và được huấn luyện bởi'un entraineur.'Tên của các vị trí trên sân đã thay đổi trong những năm qua khi các chiến thuật mới được phát triển. Trong trò chơi hiện đại, người chơi có thể thuộc một trong các chỉ định sau: un buteur (tiền đạo), unilier (cầu thủ chạy cánh), un libéro (quét), một phương tiện (một nửa) và un défenseur (hậu vệ). Vị trí duy nhất không bao giờ thay đổi tên của nó là 'le làm vườn' (thủ môn). Các quy tắc của trò chơi được thực thi bởi 'l'arbitre'(trọng tài) và các giám khảo đường biên của anh ấy ('trợ lý trọng tài les' hoặc là 'les juges de touche / les oblres de touche). Trận đấu được theo dõi bởi 'khán giả les".

Equipment

Vẻ đẹp của 'le bóng đá'là cần rất ít thiết bị để chơi trò chơi. Như Wikipedia tiếng Pháp đã tuyên bố hùng hồn như vậy, 'Les équipements des joueurs comprennent un maillot, un short, une paire de chaussettes, des protège-tibias et des chaussures. ' (Trang bị của các cầu thủ bao gồm áo thi đấu, quần đùi, một đôi tất, bảo vệ ống chân và ủng.)Le match 'được chơi' dans le stade' (trong sân vận động) 'sur le địa hình de jeu'(trên sân cỏ) bằng cách sử dụng'le ballon de chân' (bóng đá). 'Mục tiêu'(mục tiêu) bao gồm'le filet'(lưới ghi bàn),'les poteaux'(bài đăng mục tiêu) và'la barre transversale'(thanh ngang). Bài đăng đáng chú ý khác là 'les piquets de góc'(cờ góc).

Trọng tài có 'un sifflet' (một tiếng huýt sáo),'le carton jaune'(thẻ vàng) và'le rouge'(thẻ đỏ) để chỉ ra việc phạm lỗi nghiêm trọng ('la faute') hoặc hành vi không báo cáo ('le comportement antisportif').

Chơi trò chơi

Một lần nữa, Wikipedia tiếng Pháp đã tóm tắt nó một cách hoàn hảo: 'Le Football, ou Soccer (en Amérique du Nord) est un sport Collef opposant deux équipes de onze joueurs dans un stade. L'objectif de chaque shape est de mettre un ballon sphérique dans le nhưng bất lợi, áo ngực sans useiser les, et de le faire plus souvent que l'autre équipe.'Bóng đá, hoặc bóng đá, như nó được gọi ở Bắc Mỹ, là một môn thể thao đồng đội đặt hai đội gồm 11 người chơi đấu với nhau tại một sân thể thao. Mục đích của mỗi nhóm là đặt một quả bóng tròn vào khung thành đối phương, không dùng tay và thực hiện thường xuyên hơn nhóm còn lại.

Trận đấu bao gồm 'deux périodes'(hai khoảng thời gian hoặc một nửa), mỗi khoảng 45 phút, được ngắt bằng khoảng dừng giữa giờ'la mi-temps. ' Trong trường hợp 'l'égalité'(tỷ số bằng nhau) hết thời gian này, trận đấu sẽ tiếp tục diễn ra'kéo dài'(hiệp phụ) nếu đó là một trận đấu cần có kết quả xác định, chẳng hạn như vòng loại trực tiếp. Trọng tài cũng có thể quyết định hiệp phụ để thay thế 'les arrêts de jeu'(trận đấu dừng lại) do chấn thương hoặc tranh chấp. Động tác của người chơi bao gồm 'le'(xoạc bóng),'lừa bóng'(rê bóng),'un coup de tête'(tiêu đề),'une passe' (vượt qua), 'une remise en jeu / une touche'(ném vào) và'un tir'(bắn). Một mục tiêu thành công là 'mục tiêu', nhưng các cầu thủ vô tình ghi bàn vào lưới đội của họ đã thực hiện'un nhưng contre son camp'(phản lưới nhà). Bất cứ ai biết các quy tắc của 'bóng đá'sẽ quen với'la règle du horse-jeu'(luật việt vị),'un coup de pied de coin / un góc' (phạt góc), 'cuộc đảo chính'(đá phạt) và'un coup de pied de réposystem' (đá phạt).

Tiếp thu từ vựng áp dụng cho môn thể thao hoặc sở thích yêu thích của bạn là một cách tuyệt vời để nâng cao kiến ​​thức tiếng Pháp của bạn, vì nó kết hợp niềm vui với việc học. Với 'le bóng đá'bạn đang có một khởi đầu thuận lợi vì có rất nhiều thuật ngữ mà người Pháp đã vay mượn từ tiếng Anh. Vì vậy, thay vì chọn để 'tài xế le banc de touche'(giữ ấm băng ghế dự bị) rời khỏi lề và'Paticipez au jeu!'(Tham gia trò chơi!)

Nội dung gốc: nhân văn360.com

 

x
X
Yêu thích
Đăng ký tài khoản mới
Bạn co săn san để tạo một tai khoản?
Đặt lại mật khẩu
So sánh các mặt hàng
  • Toàn bộ (0)
So sánh
0